Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trong kế toán
Mục lục
Tài khoản 333 – “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” – là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, được quy định rõ ràng tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc hạch toán đúng tài khoản 333 không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ chuẩn mực pháp lý mà còn phản ánh trung thực nghĩa vụ thuế, các khoản nộp ngân sách nhà nước như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
Bài viết này, Vi-Office sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng tài khoản 333 theo Thông tư 200, phân tích các tiểu khoản liên quan và minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế để giúp kế toán viên dễ dàng áp dụng vào công việc. Cùng tìm hiểu ngay để nắm vững nguyên tắc ghi nhận, đối ứng tài khoản và các lưu ý khi xử lý thuế, tránh sai sót khi lập báo cáo tài chính.
Nguyên tắc kế toán Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Kê khai và ghi nhận thuế, phí, lệ phí
Doanh nghiệp cần chủ động tính toán, xác định và kê khai các khoản thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ khác theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, kế toán phải phản ánh đầy đủ, kịp thời vào sổ kế toán các nội dung sau:- Số thuế phải nộp
- Số đã nộp
- Số thuế được khấu trừ
- Số thuế được hoàn
Ghi nhận thuế gián thu
Các khoản thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường,… về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba. Vì vậy, các khoản này không được tính vào doanh thu gộp trên báo cáo tài chính. Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong hai phương pháp ghi nhận sau: Phương pháp 1: Tách riêng thuế gián thu khi ghi nhận doanh thu- Ghi nhận riêng số thuế gián thu ngay tại thời điểm phát sinh doanh thu.
- Doanh thu trên sổ kế toán không bao gồm số thuế gián thu phải nộp.
- Phù hợp với chỉ tiêu doanh thu gộp trên báo cáo tài chính.
- Doanh thu được ghi nhận ban đầu bao gồm cả thuế gián thu.
- Định kỳ, kế toán mới điều chỉnh giảm doanh thu tương ứng với số thuế phải nộp.
- Có thể dẫn đến sự chênh lệch giữa số liệu doanh thu trên sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Ghi nhận các khoản thuế được hoàn, giảm
Tùy vào từng trường hợp cụ thể, kế toán cần phân biệt rõ:- Thuế được hoàn/giảm đã nộp ở khâu mua
- Thuế được hoàn/giảm phải nộp ở khâu bán
Nghĩa vụ thuế trong giao dịch ủy thác xuất – nhập khẩu
Trong các giao dịch ủy thác:- Bên giao ủy thác là bên có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước
- Bên nhận ủy thác chỉ là đơn vị trung gian, nộp thuế hộ và không sử dụng TK 333
- Ghi nhận số thuế đã nộp hộ trên TK 3388 – Chi hộ, trả hộ
- Phản ánh quyền được hoàn trả trên TK 138 – Phải thu khác
- Khi nhận thông báo thuế phải nộp: ghi nhận nghĩa vụ trên TK 333
- Khi có chứng từ nộp tiền từ bên nhận ủy thác: giảm số phải nộp tương ứng
Quản lý và theo dõi thuế, phí
Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí, bao gồm:- Số phải nộp
- Số đã nộp
- Số còn phải nộp

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Bên Nợ:- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp.
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Trường hợp đặc biệt của tài khoản 333
Trong một số trường hợp cá biệt, tài khoản 333 – "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" có thể có số dư bên Nợ. Số dư này phản ánh: Số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp Hoặc phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thuHệ thống tài khoản cấp 2 và cấp 3 của TK 333
Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2 như sau:Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT hàng nhập khẩu, số đã khấu trừ, số đã nộp và còn phải nộp Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3: 33311 – Thuế GTGT đầu ra Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế GTGT hàng bị trả lại, bị giảm giá, và các khoản thuế phải nộp, đã nộp, còn phải nộp cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu Phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNNTài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Phản ánh số thuế TTĐB phải nộp, đã nộp và còn phải nộpTài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộpTài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã nộp và còn phải nộpTài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
Phản ánh số thuế TNCN phải nộp, đã nộp và còn phải nộpTài khoản 3336 – Thuế tài nguyên
Phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp và còn phải nộpTài khoản 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộpTài khoản 3338 – Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về: Thuế bảo vệ môi trường Các loại thuế khác như thuế môn bài, thuế nộp thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài… Tài khoản 3338 có 2 tài khoản cấp 3:- 33381 – Thuế bảo vệ môi trường Phản ánh số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
- 33382 – Các loại thuế khác Phản ánh số phải nộp, đã nộp, còn phải nộp về các loại thuế khác Doanh nghiệp được mở chi tiết tài khoản cấp 4 cho từng loại thuế theo yêu cầu quản lý
Tài khoản 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về: Các khoản phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác ngoài các khoản đã ghi nhận từ TK 3331 đến 3338 Các khoản Nhà nước trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp (nếu có)Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1. Thuế GTGT phải nộp (TK 3331)
1.1. Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 33311)
Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ Khi xuất hóa đơn GTGT và doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh:- Doanh thu, thu nhập theo giá chưa có thuế GTGT
- Thuế GTGT phải nộp được tách riêng tại thời điểm xuất hóa đơn
- Nợ Các TK 111, 112, 131,... (tổng giá thanh toán)
- Có Các TK 511, 515, 711,... (giá chưa có thuế GTGT)
- Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
- Nợ Các TK 511, 515, 711
- Có TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
- Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
- Có Các TK 111, 112
1.2. Kế toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu (TK 33312)
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ- Nợ Các TK 152, 153, 156, 211, 611,...
- Có TK 3333 – Thuế nhập khẩu
- Có Các TK 111, 112, 331,...
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp
- Nợ Các TK 152, 153, 156, 211, 611,...
- Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp
- Nợ TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp
- Có Các TK 111, 112
- Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp
- Nợ TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp
- Có TK 111 hoặc 112 (nếu thanh toán ngay)
- Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán)
- Có TK 138 – Phải thu khác (giảm khoản đã ứng)
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Nợ TK 3388 – Phải trả khác
- Có Các TK 111, 112
1.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
Định kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ:- Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp
- Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu liên quan đến hàng đã bán)
- Nợ TK 641, 642 – Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu liên quan đến chi phí hoạt động)
- Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
1.4. Kế toán thuế GTGT phải nộp được giảm
Khi được giảm thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác:- Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp)
- Nợ TK 111, 112 – Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền
- Có TK 711 – Thu nhập khác
1.5. Kế toán thuế GTGT đầu vào được hoàn
Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào do thuế đầu vào lớn hơn đầu ra:- Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng
- Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332)
2.1 Nguyên tắc kế toán:
TK 3332 dùng cho doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) theo luật định. Trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu, chỉ bên giao ủy thác sử dụng TK này. Doanh thu của hàng hóa chịu thuế TTĐB: Ghi nhận doanh thu không bao gồm thuế TTĐB Nếu chưa tách được thuế TTĐB tại thời điểm ghi nhận, được phép ghi nhận doanh thu bao gồm thuế và sau đó định kỳ ghi giảm doanh thu phần thuế TTĐB phải nộp Lưu ý: Chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ" và "Các khoản giảm trừ doanh thu" trên báo cáo tài chính không bao gồm thuế TTĐB Khi nhập khẩu hoặc mua hàng hóa, TSCĐ chịu thuế TTĐB: Số thuế phải nộp được ghi vào giá gốc của hàng nhập kho Trường hợp nhập khẩu hộ không có quyền sở hữu (tạm nhập – tái xuất): Thuế nhập khẩu TTĐB không ghi vào giá trị hàng hóa, mà ghi là khoản phải thu khác Kế toán thuế TTĐB được hoàn, giảm: Nếu thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa được hoàn: → Ghi giảm giá vốn hàng bán hoặc giảm giá trị hàng hóa Nếu thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ được hoàn: → Ghi giảm chi phí khác (nếu đã bán TSCĐ) → Ghi giảm nguyên giá TSCĐ (nếu trả lại) Nếu đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn thuế: → Ghi giảm khoản phải thu khác Nếu thuế TTĐB phải nộp khi bán hàng sau đó được hoàn hoặc giảm: → Ghi vào TK 711 – Thu nhập khác2.2. Phương pháp kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: Trường hợp tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt tại thời điểm giao dịch phát sinh, kế toán phản ánh doanh thu không bao gồm thuế TTĐB:- Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Nợ các TK 152, 156, 211, 611,...
- Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Nợ TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Có các TK 111, 112
- Nợ TK 3332
- Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Nợ TK 3332
- Có TK 152, 153, 156
- Nợ TK 3332
- Có TK 211 – TSCĐ hữu hình
- Hoặc Có TK 811 – Chi phí khác (nếu bán TSCĐ)
- Nợ TK 3332
- Có TK 138 – Phải thu khác
- Nợ TK 3332
- Có TK 711 – Thu nhập khác
- Nợ các TK 641, 642
- Có các TK 154, 155
- Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Nợ các TK 152, 156, 211, 611,...
- Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Nợ TK 3332
- Có các TK 111, 112 (nếu trả ngay)
- Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán)
- Có TK 138 – Phải thu khác (giảm số tiền đã ứng)
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Nợ TK 3388 – Phải trả khác
- Có các TK 111, 112
3. Thuế xuất khẩu (TK 3333)
3.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác. Thuế xuất khẩu là thuế gián thu, không nằm trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. Khi xuất khẩu hàng hóa, kế toán phải tách riêng số thuế xuất khẩu phải nộp ra khỏi doanh thu. Trường hợp không tách được thuế ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì doanh thu ghi nhận bao gồm cả thuế, nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với phần thuế xuất khẩu. Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “Các khoản giảm trừ doanh thu” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không bao gồm thuế xuất khẩu phải nộp. Thuế xuất khẩu được hoàn, giảm sau khi xuất khẩu thì được ghi nhận vào thu nhập khác.3.2. Phương pháp kế toán
Kế toán thuế xuất khẩu khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Trường hợp tách ngay được thuế xuất khẩu tại thời điểm giao dịch:- Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
- Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
- Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
- Có các TK 111, 112
- Nợ các TK 111, 112, 3333
- Có TK 711 – Thu nhập khác
Trường hợp xuất khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác):
Khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu, kế toán ghi nhận doanh thu và thuế xuất khẩu như trường hợp xuất khẩu thông thường. Khi nhận chứng từ nộp thuế từ bên nhận ủy thác:- Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
- Có các TK 111, 112 (nếu trả ngay)
- Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán)
- Có TK 138 – Phải thu khác (giảm số tiền đã ứng)
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Nợ TK 3388 – Phải trả khác
- Có các TK 111, 112
4. Thuế nhập khẩu (TK 3333)
4.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này được sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Trong các giao dịch nhập khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ áp dụng cho bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, tài sản cố định (TSCĐ):
Số thuế nhập khẩu phải nộp được kế toán ghi nhận vào giá gốc hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa
(ví dụ như giao dịch tạm nhập – tái xuất hộ bên thứ ba):
Số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khoản phải thu khác.
- Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn thì ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại).
- Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn thì ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại).
- Thuế nhập khẩu đã nộp nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị (ví dụ hàng tạm nhập – tái xuất để gia công), khi được hoàn thì ghi giảm khoản phải thu khác.
4.2. Phương pháp kế toán thuế nhập khẩu
Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ:- Nợ các TK 152, 156, 211, 611,... (giá có thuế nhập khẩu)
- Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
- Có các TK 111, 112, 331,...
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
- Nợ TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
- Có các TK 111, 112
- Nếu tái xuất hàng hóa: Nợ TK 3333 Có TK 632 hoặc các TK 152, 153, 156
- Nếu tái xuất TSCĐ: Nợ TK 3333 Có TK 211 hoặc TK 811
- Nếu hàng không thuộc quyền sở hữu: Nợ TK 3333 Có TK 138
- Nợ TK 112
- Có TK 3333
- Nợ các TK 152, 156, 211, 611,... (giá có thuế)
- Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
- Nợ TK 3333
- Có các TK 111, 112 (nếu thanh toán ngay)
- Có TK 3388 (nếu chưa thanh toán)
- Có TK 138 (giảm số tiền ứng trước)
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Nợ TK 3388 – Phải trả khác
- Có các TK 111, 112
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 3334)
5.1. Nguyên tắc kế toán
Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế tạm nộp nhỏ hơn số thực tế phải nộp, kế toán ghi nhận số thuế phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN hiện hành. Ngược lại, nếu số thuế tạm nộp lớn hơn số thực tế phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành bằng số chênh lệch. Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến thuế TNDN của các năm trước, doanh nghiệp được phép điều chỉnh tăng hoặc giảm vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót. Đối với sai sót trọng yếu, kế toán phải điều chỉnh hồi tố theo quy định của Chuẩn mực kế toán về thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót. Khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ.5.2. Phương pháp kế toán
Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hàng quý theo quy định:- Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
- Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Có các TK 111, 112
- Nếu thực tế phải nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp: Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành (8211)
- Nếu thực tế phải nộp lớn hơn số đã tạm nộp: Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện hành (8211) Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
6. Thuế thu nhập cá nhân (TK 3335)
Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại nguồn tính trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
- Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
- Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635 (tổng số phải thanh toán)
- Hoặc Nợ TK 161 – Chi sự nghiệp
- Hoặc Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)
- Có TK 3335 – Thuế TNCN phải khấu trừ
- Có các TK 111, 112 – Số tiền thực trả
- Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
- Có TK 3335 – Thuế TNCN phải khấu trừ
- Có các TK 111, 112 – Số tiền thực trả
- Nợ TK 3335 – Thuế TNCN
- Có các TK 111, 112
7. Thuế tài nguyên (TK 3336)
Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung- Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278)
- Có TK 3336 – Thuế tài nguyên
- Nợ TK 3336 – Thuế tài nguyên
- Có các TK 111, 112
8. Thuế nhà đất, tiền thuê đất (TK 3337)
Xác định số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp- Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
- Có TK 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- Nợ TK 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- Có các TK 111, 112
9. Thuế bảo vệ môi trường (TK 33381)
9.1. Nguyên tắc kế toán
Tài khoản này sử dụng cho người nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định Chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác trong giao dịch nhập khẩu ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác. Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường không bao gồm thuế này Nếu không tách được ngay tại thời điểm phát sinh, doanh thu được ghi nhận bao gồm cả thuế, nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với phần thuế BVMT phải nộp. Thuế BVMT của hàng nhập khẩu hoặc mua trong nước được ghi vào giá gốc Không ghi nhận thuế BVMT là khoản thu nếu hàng hóa không thuộc quyền sở hữu. Kế toán hoàn thuế BVMT thực hiện theo nguyên tắc sau- Được hoàn thì ghi giảm giá vốn hàng bán hoặc giá trị hàng hóa
- Được hoàn của TSCĐ thì ghi giảm chi phí khác hoặc nguyên giá TSCĐ
- Được hoàn nhưng hàng không thuộc quyền sở hữu thì ghi giảm khoản phải thu khác
- Được hoàn sau khi bán hàng hóa, dịch vụ thì ghi vào thu nhập khác
9.2. Phương pháp kế toán thuế bảo vệ môi trường
Khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bảo vệ môi trường- Nợ các TK 111, 112, 131
- Có TK 511 – Doanh thu (giá chưa thuế)
- Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- Nợ TK 511 – Doanh thu
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp
- Nợ các TK 152, 156, 211, 611
- Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- Nợ các TK 641, 642
- Có các TK 152, 154, 155
- Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- Nợ TK 138 – Phải thu khác
- Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- Nợ TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- Có các TK 111, 112
- Được hoàn khi tái xuất hàng hóa: Nợ TK 33381 Có TK 632 hoặc các TK 152, 153, 156
- Được hoàn khi tái xuất TSCĐ: Nợ TK 33381 Có TK 211 hoặc TK 811
- Được hoàn nhưng hàng không thuộc quyền sở hữu: Nợ TK 33381 Có TK 138 – Phải thu khác
- Nợ TK 33381
- Có TK 711 – Thu nhập khác
10. Các loại thuế khác (TK 33382), Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (TK 3339)
Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản cố định mua về để đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng- Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
- Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết 33382, 3339)
- Có các TK 111, 112
11. Kế toán các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp
Khi nhận được quyết định về khoản trợ cấp, trợ giá từ Nhà nước (trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước)- Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
- Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114)
- Nợ các TK 111, 112
- Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)





