Tài khoản 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ là gì?
Mục lục
Định nghĩa Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Tài khoản 171 được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến mua, bán và thanh toán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (repo). Các giao dịch này thường diễn ra giữa các tổ chức tài chính, ngân hàng và doanh nghiệp.
Về bản chất, đây là hình thức vay vốn ngắn hạn có đảm bảo bằng trái phiếu Chính phủ. Cụ thể, bên bán trái phiếu sẽ bán trái phiếu cho bên mua và cam kết mua lại đúng trái phiếu đó vào một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá thỏa thuận. Giá mua lại thường cao hơn giá bán, phần chênh lệch chính là chi phí vay vốn đối với bên bán, và là khoản lợi tức đối với bên mua.

Nguyên tắc kế toán Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán Tài khoản 171 cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Phân loại theo mục đích: Ghi nhận là chứng khoán kinh doanh, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (bên mua), hoặc khoản vay/cho vay (bên bán) tùy theo bản chất giao dịch.
Ghi nhận theo giá gốc: Giao dịch repo được ghi sổ theo giá mua ban đầu. Nếu phát sinh ngoại tệ, phải đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
Thu nhập và chi phí: Phải ghi nhận đầy đủ lãi trái phiếu và các chi phí liên quan.
Theo dõi chi tiết: Mở sổ chi tiết theo từng hợp đồng, bao gồm đối tượng, kỳ hạn, lãi suất, giá trị và các điều khoản khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Tài khoản 171 không có các tài khoản cấp 2 cụ thể mà được sử dụng để phản ánh tổng hợp các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.- Bên Nợ:
- Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ bên mua nhận được theo hợp đồng mua bán lại.
- Phản ánh các khoản lãi phải thu từ trái phiếu Chính phủ nhận theo hợp đồng mua bán lại.
- Bên Có:
- Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ bên bán đã chuyển giao theo hợp đồng mua bán lại.
- Phản ánh các khoản lãi phải trả liên quan đến trái phiếu Chính phủ giao dịch mua bán lại.
- Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ bên mua đã chuyển trả lại cho bên bán khi đáo hạn hợp đồng.
- Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ bên bán đã mua lại khi đáo hạn hợp đồng.
- Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ bên mua đang nắm giữ theo hợp đồng mua bán lại chưa đến hạn.
- Số dư bên Có: Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ bên bán đã chuyển giao theo hợp đồng mua bán lại chưa đến hạn.
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định phương pháp kế toán Tài khoản 171 như sau:1. Hạch toán tại Bên bán (Bên đi vay, Bên nhận tiền khi bán trái phiếu Chính phủ)
Khi bên bán bán trái phiếu Chính phủ và cam kết mua lại, bản chất là ghi nhận một khoản vay và chuyển giao tài sản đảm bảo:- Khi bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại (nghiệp vụ bán):
- Ghi nhận số tiền nhận được từ việc bán trái phiếu Chính phủ:
- Nợ các TK 111, 112 (số tiền thu được)
- Có TK 341 – hoặc các TK nợ phải trả khác tùy bản chất giao dịch.
- Đồng thời, theo dõi riêng trái phiếu Chính phủ đã bán trên Tài khoản 171 để phản ánh cam kết mua lại:
- Có TK 171 – giá trị ghi sổ của trái phiếu đã bán
- Ghi nhận số tiền nhận được từ việc bán trái phiếu Chính phủ:
- Định kỳ ghi nhận chi phí lãi vay phát sinh từ giao dịch repo:
- Nợ TK 635 – số lãi phải trả
- Có TK 335 – nếu trích trước hoặc TK 111, 112 nếu trả ngay
- Khi mua lại trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng (nghiệp vụ mua lại):
- Thanh toán tiền mua lại trái phiếu Chính phủ:
- Nợ TK 341 – giá trị khoản vay gốc
- Nợ TK 635 – lãi phải trả hoặc đã trả
- Có các TK 111, 112 tổng số tiền thanh toán
- Đồng thời, ghi giảm khoản trái phiếu Chính phủ đã cam kết mua lại:
- Nợ TK 171 – giá trị ghi sổ của trái phiếu mua lại
- Có các TK liên quan đến trái phiếu (ví dụ: TK 121, 128)
- Thanh toán tiền mua lại trái phiếu Chính phủ:
2. Hạch toán tại Bên mua (Bên cho vay, Bên nhận trái phiếu Chính phủ khi mua)
Khi bên mua mua trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng repo, bản chất là ghi nhận một khoản cho vay có đảm bảo bằng trái phiếu Chính phủ:- Theo hợp đồng mua bán lại (nghiệp vụ mua):
- Ghi nhận số tiền đã chi ra để mua trái phiếu Chính phủ:
- Nợ TK 128 – nếu mục đích là nắm giữ đến ngày đáo hạn hoặc TK 121 – nếu mục đích là kinh doanh
- Có các TK 111, 112 (số tiền chi trả)
- Đồng thời, theo dõi riêng trái phiếu Chính phủ đã mua trên Tài khoản 171 để phản ánh cam kết bán lại:
- Nợ TK 171 – giá trị ghi sổ của trái phiếu đã mua
- Ghi nhận số tiền đã chi ra để mua trái phiếu Chính phủ:
- Định kỳ ghi nhận doanh thu lãi phát sinh từ giao dịch repo:
- Nợ các TK 111, 112, 138 (nếu chưa thu ngay)
- Có TK 515 – số lãi phải thu
- Khi bán lại trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng (nghiệp vụ bán lại):
- Thu tiền bán lại trái phiếu Chính phủ:
- Nợ các TK 111, 112 – tổng số tiền thu được
- Có TK 128 – giá trị gốc của khoản đầu tư hoặc TK 121 – Chứng khoán kinh doanh
- Có TK 515 – lãi thu được
- Đồng thời, ghi giảm khoản trái phiếu Chính phủ đã cam kết bán lại:
- Có TK 171 – giá trị ghi sổ của trái phiếu bán lại
- Thu tiền bán lại trái phiếu Chính phủ:





