Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là một trong những tài khoản quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp mà đơn vị sẽ phải nộp trong tương lai do các chênh lệch tạm thời chịu thuế giữa kế toán và thuế. Qua bài viết này, Vi-Office sẽ chia sẻ cách hạch toán chi tiết Tài khoản 347 theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, giúp kế toán viên hiểu rõ nguyên tắc ghi nhận và trình bày thông tin về thuế hoãn lại trong Báo cáo tài chính.
1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 347
Việc hạch toán Tài khoản 347 tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17 – Thuế thu nhập) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, dựa trên các nguyên tắc sau:
- Ghi nhận chênh lệch tạm thời chịu thuế: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế (taxable temporary differences).
- Xác định giá trị: Giá trị của khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định bằng cách lấy giá trị chênh lệch tạm thời nhân với thuế suất thuế TNDN dự kiến áp dụng tại thời điểm khoản chênh lệch đó được hoàn nhập (thường là thuế suất hiện hành).
- Bù trừ với tài sản thuế hoãn lại: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (TK 243) và thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TK 347) chỉ được phép bù trừ khi doanh nghiệp có quyền hợp pháp và ý định bù trừ thuế TNDN hiện hành phải trả và tài sản thuế TNDN.
- Ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phần lớn các thay đổi của thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212) trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 347
Tài khoản 347 là một tài khoản loại 3 (Nợ phải trả), có kết cấu như sau:
- Bên Có: Phản ánh số thuế thu nhập hoãn lại phải trả tăng trong kỳ, bao gồm:
- Ghi nhận mới khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh do chênh lệch tạm thời chịu thuế.
- Tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả do thay đổi thuế suất thuế TNDN hoặc do điều chỉnh hồi tố.
- Bên Nợ: Phản ánh số thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm trong kỳ, bao gồm:
- Hoàn nhập khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi chênh lệch tạm thời được xử lý.
- Giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả do thay đổi thuế suất thuế TNDN hoặc do điều chỉnh hồi tố.
- Số dư Bên Có: Phản ánh số thuế thu nhập hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo.
3. Hướng dẫn hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo Thông tư 200
Dưới đây là các bút toán cơ bản khi hạch toán Tài khoản 347:
3.1. Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong kỳ
Nghiệp vụ này thường xảy ra khi doanh nghiệp có các chênh lệch tạm thời chịu thuế (ví dụ: khấu hao nhanh hơn theo kế toán so với thuế, hoặc chi phí được ghi nhận ngay cho mục đích thuế nhưng phân bổ dần cho mục đích kế toán).
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong kỳ:
- Nợ TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại)
- Có TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả)
3.2. Hoàn nhập (giảm) thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Khi chênh lệch tạm thời chịu thuế được xử lý (ví dụ: tài sản đã khấu hao hết trên sổ kế toán nhưng vẫn còn được khấu hao cho mục đích thuế), doanh nghiệp ghi nhận hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
- Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
- Nợ TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả)
- Có TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại)
3.3. Xử lý khi có sự thay đổi thuế suất thuế TNDN
Khi thuế suất thuế TNDN thay đổi (ví dụ: do quy định mới của Nhà nước), doanh nghiệp phải điều chỉnh giá trị của khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả đang ghi nhận trên sổ sách.
- Trường hợp thuế suất tăng, làm tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
- Nợ TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại)
- Có TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả)
- Trường hợp thuế suất giảm, làm giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
- Nợ TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả)
- Có TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại)
3.4. Xử lý khi thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao dịch khác (không liên quan đến kết quả kinh doanh)
Một số trường hợp, thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh không phải do giao dịch thông thường, ví dụ như do điều chỉnh lợi thế thương mại, đánh giá lại tài sản hoặc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối. Trong trường hợp này, các bút toán sẽ không ghi vào TK 8212.
- Ví dụ: Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến việc đánh giá lại tài sản hoặc các giao dịch vốn:
- Nợ TK 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu), TK 414 (Quỹ đầu tư phát triển),… (Tùy thuộc vào bản chất giao dịch)
- Có TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả)
4. Trình bày trên Báo cáo tài chính
Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được trình bày trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
- Tại Bảng cân đối kế toán:
- Mục “Nợ phải trả dài hạn” (Mã số 330):
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 344): Ghi nhận số dư cuối kỳ của Tài khoản 347.
- Mục “Nợ phải trả dài hạn” (Mã số 330):
- Tại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” (Mã số 51):
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Mã số 52): Ghi nhận các khoản phát sinh và hoàn nhập trong kỳ liên quan đến TK 347, được phản ánh qua TK 8212.
- Mục “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” (Mã số 51):
- Tại Thuyết minh Báo cáo tài chính:
- Doanh nghiệp cần trình bày chi tiết các thông tin về sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế, bao gồm nguyên nhân của các chênh lệch tạm thời, thuế suất áp dụng, và sự thay đổi của khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong kỳ.
Kết luận
Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN một cách trung thực tại thời điểm phát sinh giao dịch. Việc hạch toán chính xác thuế thu nhập hoãn lại phải trả theo Thông tư 200 giúp doanh nghiệp tuân thủ chuẩn mực kế toán và cung cấp thông tin tài chính minh bạch, đáng tin cậy về tình hình thuế của doanh nghiệp trong tương lai.
Bài viết mới nhất