Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, việc đầu tư vào công ty con là hình thức đầu tư dài hạn mang tính chiến lược nhằm kiểm soát và chi phối hoạt động kinh doanh của đơn vị khác. Để phản ánh đúng bản chất và giá trị khoản đầu tư này, Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con được quy định sử dụng trong hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài khoản này giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác số vốn đầu tư đã góp và những biến động phát sinh trong quá trình nắm giữ.
Bài viết này, Vi-Office sẽ hỗ trợ bạn tra cứu nhanh và áp dụng đúng nguyên tắc hạch toán Tài khoản 221 trong thực tiễn kế toán doanh nghiệp.
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con là tài khoản dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con, bao gồm cả các khoản đầu tư trực tiếp và gián tiếp.

Nguyên tắc Kế toán Tài khoản 221
1. Ghi nhận ban đầu
Khoản đầu tư vào công ty con được ghi nhận theo nguyên giá, bao gồm giá trị hợp lý của khoản thanh toán tại thời điểm phát sinh và các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư (nếu có).
2. Đánh giá lại
Trong quá trình nắm giữ, doanh nghiệp không đánh giá lại khoản đầu tư, trừ khi có quy định khác của pháp luật hoặc khi phát sinh chuyển nhượng, thanh lý.
3. Thu nhập từ đầu tư
Cổ tức và lợi nhuận được chia từ công ty con phải được hạch toán đầy đủ và kịp thời vào doanh thu hoạt động tài chính.
4. Theo dõi chi tiết
Kế toán phải theo dõi riêng từng khoản đầu tư, bao gồm: tên công ty con, số lượng cổ phần/vốn góp, mệnh giá, giá mua thực tế và loại nguyên tệ đầu tư.
5. Báo cáo tài chính hợp nhất
Tài khoản 221 được sử dụng cho Báo cáo tài chính riêng. Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất, doanh nghiệp mẹ phải loại trừ các khoản đầu tư theo đúng Chuẩn mực kế toán quốc tế và quy định pháp luật hiện hành.
Kết cấu và Nội dung phản ánh của Tài khoản 221
Bên Nợ:
- Giá trị các khoản đầu tư vào công ty con tăng do mua cổ phiếu, góp vốn hoặc do các hình thức đầu tư khác.
- Khoản đầu tư bổ sung vào công ty con.
Bên Có:
- Giá trị các khoản đầu tư vào công ty con giảm do nhượng bán, thanh lý, hoặc do công ty con giải thể, phá sản.
- Thu hồi vốn góp từ công ty con.
Số dư bên Nợ:
- Giá trị các khoản đầu tư vào công ty con hiện có tại thời điểm báo cáo.
Phương pháp Kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1. Góp vốn bằng tiền
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112
2. Góp vốn bằng tài sản (TSCĐ, bất động sản đầu tư, tài sản vô hình)
Nợ TK 221 – Theo giá đánh giá lại
Nợ TK 811 – Phần chênh lệch lỗ (nếu có)
Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản
Có các TK 211, 213, 217 – Nguyên giá
Có TK 711 – Phần chênh lệch lãi (nếu có)
3. Góp vốn bằng hàng tồn kho
Nợ TK 221 – Theo giá trị hợp lý của hàng góp
Có TK 511 – Doanh thu
Có TK 3331 – Thuế GTGT (nếu có)
Đồng thời:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có các TK 152, 155, 156
4. Nhận cổ tức bằng tiền
Nợ TK 111, 112
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
5. Nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc tài sản khác
Cổ phiếu: Chỉ ghi nhận trong thuyết minh báo cáo tài chính (trừ trường hợp doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước có quy định riêng)
Tài sản khác:
Nợ TK 152, 153, 211,…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
6. Nhượng bán hoặc thanh lý khoản đầu tư
Nợ TK 111, 112, 131 – Số thu
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Có TK 221 – Nguyên giá khoản đầu tư
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
7. Xử lý tổn thất đầu tư
Khi có bằng chứng rõ ràng khoản đầu tư bị tổn thất (phá sản, mất khả năng thanh toán):
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Kết luận
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con là một yếu tố then chốt trong việc phản ánh tình hình tài chính của công ty mẹ khi có các khoản đầu tư vào công ty con. Việc tuân thủ quy trình hạch toán chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch của thông tin kế toán, đồng thời cung cấp cơ sở để công ty mẹ đánh giá hiệu quả đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ hợp nhất báo cáo tài chính một cách chuẩn xác.

Bài viết mới nhất