Tài khoản 343 – Hạch toán trái phiếu phát hành theo Thông tư 200

Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành là một tài khoản quan trọng, dùng để phản ánh tình hình phát hành trái phiếu (bao gồm trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi) của doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài khoản này ghi nhận nghĩa vụ nợ dài hạn phát sinh từ việc huy động vốn thông qua kênh trái phiếu, đồng thời theo dõi các khoản phụ trội (premium) hoặc chiết khấu (discount) khi phát hành trái phiếu.

Qua bài viết này, Vi-Office sẽ chia sẻ cách hạch toán chi tiết Tài khoản 343 theo đúng quy định tại Thông tư 200, giúp kế toán viên hiểu rõ nguyên tắc ghi nhận, xử lý chi phí phát hành, xác định lãi trái phiếu và cách trình bày các khoản nợ liên quan trên báo cáo tài chính. Việc nắm vững các nguyên tắc này không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 343

Việc hạch toán Tài khoản 343 cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Phân loại theo kỳ hạn: Trái phiếu phát hành thường là nợ dài hạn. Tuy nhiên, khi trái phiếu đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo, kế toán phải phân loại lại thành nợ ngắn hạn.
  • Ghi nhận theo mệnh giá: Giá trị trái phiếu phát hành được ghi nhận theo mệnh giá trên sổ kế toán. Các khoản phụ trội hoặc chiết khấu được ghi nhận riêng biệt và phân bổ dần vào chi phí tài chính hoặc doanh thu tài chính trong suốt thời gian tồn tại của trái phiếu.
  • Lãi suất trái phiếu: Lãi suất trái phiếu phải trả được tính và ghi nhận định kỳ.
  • Theo dõi chi tiết: Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng đợt phát hành trái phiếu, bao gồm mệnh giá, lãi suất, kỳ hạn, và phương pháp tính lãi, phân bổ phụ trội/chiết khấu.
Xem thêm:  Tìm hiểu Tài khoản 161 – Chi sự nghiệp trong kế toán tài chính theo Thông tư 200

Tài khoản 343

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 343

Tài khoản 343 là một tài khoản loại 3 (Nợ phải trả), có kết cấu như sau:

  • Bên Có:
    • Ghi nhận mệnh giá trái phiếu phát hành.
    • Ghi nhận phụ trội trái phiếu (nếu có).
    • Ghi nhận lãi trái phiếu phải trả dồn tích (nếu có).
  • Bên Nợ:
    • Ghi nhận mệnh giá trái phiếu đã thanh toán khi đáo hạn hoặc mua lại.
    • Ghi nhận chiết khấu trái phiếu (nếu có).
    • Ghi nhận lãi trái phiếu đã trả.
  • Số dư Bên Có: Phản ánh tổng mệnh giá trái phiếu đang lưu hành tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 343 được chia thành các tiểu khoản chi tiết để theo dõi các thành phần của trái phiếu:

  • TK 3431 – Mệnh giá trái phiếu: Phản ánh mệnh giá trái phiếu đã phát hành và đang lưu hành.
  • TK 3432 – Chiết khấu trái phiếu: Phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá trái phiếu lớn hơn giá bán trái phiếu (giá phát hành thấp hơn mệnh giá).
  • TK 3433 – Phụ trội trái phiếu: Phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá trái phiếu nhỏ hơn giá bán trái phiếu (giá phát hành cao hơn mệnh giá).

3. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo Thông tư 200

3.1. Phát hành trái phiếu

a. Phát hành ngang giá (Giá phát hành = Mệnh giá)

  • Khi nhận tiền từ việc phát hành trái phiếu:
    • Nợ TK 111 (Tiền mặt) / TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)
    • Có TK 3431 (Mệnh giá trái phiếu)

b. Phát hành có chiết khấu (Giá phát hành < Mệnh giá)

  • Khi nhận tiền và ghi nhận chiết khấu:
    • Nợ TK 111 (Tiền mặt) / TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) (Số tiền thực nhận)
    • Nợ TK 3432 (Chiết khấu trái phiếu) (Khoản chiết khấu)
    • Có TK 3431 (Mệnh giá trái phiếu) (Tổng mệnh giá trái phiếu)
Xem thêm:  Kế toán Tiền mặt (Tài khoản 111): Chi tiết theo Thông tư 200/2024/TT-BTC

c. Phát hành có phụ trội (Giá phát hành > Mệnh giá)

  • Khi nhận tiền và ghi nhận phụ trội:
    • Nợ TK 111 (Tiền mặt) / TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) (Số tiền thực nhận)
    • Có TK 3431 (Mệnh giá trái phiếu) (Tổng mệnh giá trái phiếu)
    • Có TK 3433 (Phụ trội trái phiếu) (Khoản phụ trội)

3.2. Phân bổ chiết khấu và phụ trội

Chiết khấu và phụ trội trái phiếu phải được phân bổ dần vào chi phí tài chính (đối với chiết khấu) hoặc doanh thu tài chính (đối với phụ trội) trong suốt thời gian lưu hành của trái phiếu. Phương pháp phân bổ phổ biến là theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế.

a. Phân bổ chiết khấu trái phiếu (TK 3432)

  • Định kỳ phân bổ chiết khấu:
    • Nợ TK 635 (Chi phí tài chính)
    • Có TK 3432 (Chiết khấu trái phiếu)

b. Phân bổ phụ trội trái phiếu (TK 3433)

  • Định kỳ phân bổ phụ trội:
    • Nợ TK 3433 (Phụ trội trái phiếu)
    • Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)

3.3. Ghi nhận và thanh toán lãi trái phiếu

a. Ghi nhận lãi trái phiếu phải trả định kỳ (dồn tích)

  • Khi tính lãi trái phiếu phải trả trong kỳ:
    • Nợ TK 635 (Chi phí tài chính)
    • Có TK 335 (Chi phí phải trả) hoặc TK 343 (nếu lãi dồn tích được ghi nhận vào TK 343)

b. Thanh toán lãi trái phiếu

  • Khi trả lãi trái phiếu cho trái chủ:
    • Nợ TK 335 (Chi phí phải trả) hoặc TK 343
    • Có TK 111 (Tiền mặt) / TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

3.4. Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn

  • Khi thanh toán trái phiếu khi đáo hạn:
    • Nợ TK 3431 (Mệnh giá trái phiếu)
    • Có TK 111 (Tiền mặt) / TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

3.5. Phân loại lại trái phiếu dài hạn thành ngắn hạn

Cuối kỳ kế toán, kế toán phải phân loại phần mệnh giá trái phiếu sẽ đáo hạn trong vòng 12 tháng tiếp theo thành nợ ngắn hạn.

  • Khi chuyển phần mệnh giá trái phiếu dài hạn đến hạn trả trong vòng 12 tháng tới thành nợ ngắn hạn:
    • Nợ TK 3431 (Mệnh giá trái phiếu)
    • Có TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác)
Xem thêm:  Tài khoản 131 – Hướng dẫn hạch toán phải thu của khách hàng chi tiết

4. Trình bày trên Báo cáo tài chính theo Thông tư 200

Tài khoản 343 sẽ được trình bày trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp dưới các chỉ tiêu sau:

  • Mục “Nợ phải trả” (Mã số 300):
    • I. Nợ ngắn hạn (Mã số 310):
      • Trái phiếu chuyển đổi ngắn hạn (Mã số 314): Nếu có trái phiếu chuyển đổi đáo hạn trong vòng 12 tháng.
      • Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 311): Nếu doanh nghiệp phân loại trái phiếu thường đến hạn trả vào chỉ tiêu này.
    • II. Nợ dài hạn (Mã số 330):
      • Trái phiếu chuyển đổi dài hạn (Mã số 334): Ghi nhận mệnh giá trái phiếu chuyển đổi có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng.
      • Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (Mã số 331): Ghi nhận mệnh giá trái phiếu thường có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng.
  • Thuyết minh Báo cáo tài chính:

    Doanh nghiệp phải trình bày chi tiết các thông tin quan trọng về các khoản trái phiếu phát hành, bao gồm:

    • Chi tiết từng đợt phát hành: Mệnh giá, lãi suất, kỳ hạn, ngày đáo hạn.
    • Tình hình phụ trội và chiết khấu trái phiếu, phương pháp và số tiền phân bổ trong kỳ.
    • Các điều kiện, điều khoản liên quan đến trái phiếu (ví dụ: điều kiện chuyển đổi, tài sản thế chấp).

Kết luận

Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành là một công cụ kế toán quan trọng để quản lý các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc phát hành trái phiếu. Việc nắm vững cách hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát hành, phân bổ phụ trội/chiết khấu, và thanh toán lãi theo Thông tư 200 giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin tài chính, cung cấp cái nhìn rõ ràng về cơ cấu vốn và nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp.

Đánh giá bài viết